images/upload/BannerWebKhoaDuoc-02.png
CÁC MỤC CHÍNH
TIN NỘI BỘ
TRA BÀI VIẾT
<Tháng Mười Hai 2019>
HaiBaNămSáuBảyCN
2526272829301
2345678
9101112131415
16171819202122
23242526272829
303112345
LIÊN KẾT
THỐNG KÊ
Lượt truy cập : 212.640
SINH HÓA
Chương trình học môn lý thuyết độc chất - Cập nhật : 21/03/2015
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT MÔN HỌC

 

-        Tên môn học:

THỰC TẬP ĐỘC CHẤT HỌC

(PRACTICE OF TOXICOLOGY )

-        Mã môn học:

 

-        Thuộc khối kiến thức/ kỹ năng: Kiến thức ngành

-        Số tín chỉ:

1 Tín chỉ lý thuyết

+ Số tiết lý thuyết/ số buổi:

+ Số tiết thực hành/số buổi:

30 tiết / 6 buổi

 

-        Môn học tiên quyết:

Hóa hữu cơ, Hóa phân tích, Hóa Sinh

-        Môn học song hành:

Kiểm nghiệm, Dược lý, Dược lâm sàng

 

1. Mô tả môn học (course descriptions)

- Môn học: Bắt buộc

- Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản các phương pháp phân tích một số chất độc khí, chất độc vô cơ và hữu cơ, các thuốc dễ gây ngộ độc và cách đánh giá kết quả kiểm nghiệm độc chất.

 

2. Nguồn học liệu

Giáo trình:

[1] Bộ môn Sinh hóa-Đại học Y dược TP. HCM (2018). Giáo trình Thực tập Độc chất. (Đã đăng ký thẩm định )

 

3. Mục tiêu môn học (course goals)

 

Mục tiêu (Gx) [1]

Mô tả mục tiêu

[2]

CĐR của CTĐT

[3]

MT1

Sinh viên thực hiện được quy trình chiết xuất, định tính và định lượng một số độc chất cụ thể,  và đánh giá được kết quả kiểm nghiệm các chất độc này.

C3, C4, C13, C14, C15, C17

MT2

Xây dựng tác phong cẩn thận, chính xác trong khi thực hiện các xét nghiệm.

         

4. Đánh giá môn học (Course assessment)

 

Thành phần đánh giá

Bài đánh giá

MT môn học

Tỷ lệ (%)

A1. Đánh giá quá trình

Điểm trung bình các bài thực tập (gồm điểm chuẩn bị bài, điểm kỹ thuật thực hành, điểm báo cáo thực hành, điểm đánh giá hiểu bài)

MT1, MT2

70

A2. Đánh giá cuối kỳ

Kiểm tra lý thuyết thực hành Độc chất với hình thức trắc nghiệm và tự luận

MT1

30

 

5. Nội dung giảng dạy (Course content):

 

Nội dung

Số tiết

Mục tiêu

Bài đánh giá

Lên lớp

Tự học

Bài thực hành 1: Chất độc được phân lập bằng phương pháp cất kéo theo hơi nước

1.1. Định tính, định lượng aldehyd formic

1.2. Định tính, định lượng acid cyanhydric (HCN) và các dẫn xuất của HCN

5

5

MT1, MT2

Thực hành + Lý thuyết (kiểm tra nói, trắc nghiệm và tự luận)

Bài thực hành 2: Phenol

2.1. Định tính phenol

2.2. Định lượng phenol trong nước tiểu

5

5

MT1, MT2

Thực hành + Lý thuyết (kiểm tra nói, trắc nghiệm và tự luận)

Bài thực hành 3: Chất độc dễ bay hơi

3.1. Định tính ethanol

3.2. Định lượng ethanol trong máu

3.3. Định tính methanol

5

5

MT1, MT2

Thực hành + Lý thuyết (kiểm tra nói, trắc nghiệm và tự luận)

Bài thực hành 4: Chất độc vô cơ

4.1. Định tính các chất độc vô cơ: Arsen – Bismut – Crom-Mangan – Chì -Thủy ngân

4.2. Định lượng Arsen bằng phương pháp Cribier

4.3. Định lượng thủy ngân bằng phương pháp tạo phức chất Cu2I2

4.4. Định lượng mangan trong nước bằng phương pháp đo quang

5

5

MT1, MT2

Thực hành + Lý thuyết (kiểm tra nói, trắc nghiệm và tự luận)

Bài thực hành 5: Chiết xuất chất độc hữu cơ trong môi trường acid

5.1. Các phản ứng định tính của barbituric

5.2. Các phản ứng định tính của cafein

5.3. Chiết xuất và phát hiện barbituric và cafein trong rượu vang

5.4. Chiết xuất và phát hiện barbituric trong nước tiểu

5

5

MT1, MT2

Thực hành + Lý thuyết (kiểm tra nói, trắc nghiệm và tự luận)

Bài thực hành 6: Chiết xuất chất độc hữu cơ trong môi trường kiềm

6.1. Các phản ứng chung của alkaloid

6.2. Phản ứng định tính alkaloid của nhựa opium

6.3. Phản ứng định tính strychnin

6.4. Phản ứng định tính Atropin

6.5. Phản ứng định tính Quinin

6.6. Chiết xuất và tìm chất độc trong rượu ở môi trường kiềm

6.6. Test nhanh thử chất gây nghiện có trong nước tiểu

5

5

MT1, MT2

Thực hành + Lý thuyết (kiểm tra nói, trắc nghiệm và tự luận)

 

6. Quy định của môn học (course requirements and expectations)

- Sinh viên đạt ít nhất 4/10 điểm thi hết môn thực hành Độc chất (gồm 30% điểm thi lý thuyết thực hành và 70% điểm trung bình đánh giá quá trình học thực hành) thì được đánh giá là Đạt.

- Sinh viên phải nộp bài báo cáo thực hành độc chất vào cuối mỗi buổi học thực hành.

- Sinh viên vắng 01 buổi thực hành sẽ không có điểm đánh giá quá trình học thực hành và không được làm bài thi đánh giá cuối kỳ.

 

7. Phụ trách môn học

- Khoa/ Bộ môn: Khoa Dược / Bộ môn Sinh hóa

- Địa chỉ và email liên hệ:

PGS.TS. Trần Thanh Nhãn

Email: nhanchi2002@yahoo.com

Địa chỉ: 41, Đinh Tiên Hoàng, quận 1, TP.HCM

 

 

Giáo vụ bộ môn                                                                  Chủ nhiệm bộ môn

 

 

 

 

TS. Nguyễn Thị Minh Thuận                                                      PGS.TS. Trần Thanh Nhãn

 

 

CÁC TIN KHÁC
Khoa Dược - Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh
41 Đinh Tiên Hoàng - P.Bến Nghé - Q1 - Tp.Hồ Chí Minh
Điện thoại : (84.8)38295641 Fax : (84.8)38225435 Email : duockhoa@uphcm.edu.vn